Không chỉ những người cần sử dụng vật liệu công nghiệp mà những kỹ sư xây dựng cũng sử dụng những cách đơn giản nhất để phân loại nhựa. Vậy đó là cách gì? Phân biệt nhựa có khó hay không? Câu trả lời nằm ngay trong bài viết này.

Phân loại nhựa theo nhiệt độ

Đầu tiên, người ta thường phân loại nhựa theo nhiệt độ. Mỗi loại nhựa đều có tính dẻo riêng, khi nung đến nhiệt độ nhất định thì nhựa sẽ biến chất.

Nhựa nhiệt dẻo: PE, PP, PS, PET

Phân loại nhựa dẻo bằng nhiệt độ là phương pháp được sử dụng nhiều nhất.

Nhựa nhiệt dẻo PP

Nhựa nhiệt dẻo PP

  • PE (Polyethylene)

Nhiệt độ nóng chảy của PE là Tm ≈ 120 °C. Ở nhiệt độ này, PE dễ dàng tạo hình và được đưa vào nhiều ứng dụng công nghiệp như làm bọc dây điện, màng nhựa, cuộn.

Nhiệt độ hóa thủy tinh là Tg ≈ -100 °C. PE còn được dùng để làm chai lọ hoặc cái thiết bị, vật dụng hóa học. Khác với ABS, khi đốt lên, PE, PP hoặc HDPE không có mùi khét.

  • PP (Polypropylene)

PP chịu được nhiệt độ nóng chảy ≈ 165 °C. Tuy nhiên, PP không dẻo bằng PE mà lại cứng, có độ bền chắc.

Tấm nhiệt PP chỉ có thể chịu được nhiệt độ dài hạn là 100 °C và ngắn hạn là 130 °C. Đối với quy trình tái chế nhựa PP, nhiệt độ nóng chảy phải ở mức 250 °C.

  • PS (Polystyrene)

PS nóng chảy ở 180 °C – 200 °C. Các loại nhựa gốc PS phổ biến nhất là: EPS, HIPS, GPPS.

Nhựa PS được dùng để làm tô, chén, li, vỏ nhựa. Sau khi tạo hình, PS không được khuyến khích nung trên 70 °C vì sẽ giải phóng lượng lớn Monostyren ra, gây hại cho gan của người sử dụng.

  • PET (Polyethylene terephthalate)

PET nóng chảy ở 250 °C. Khi gia công PET, người ta thường lựa chọn nhiệt độ trong khoảng 2800-3200 °C. Ở 3600 °C, PET bị phân hủy.

PET có khả năng chịu bền tốt. PET đóng vai trò quan trọng trong nền công nghiệp điện ảnh vì là vật liệu chính cho băng từ, băng ghi âm.

Nhựa nhiệt rắn

Nhựa nhiệt rắn Bakelite

Nhựa nhiệt rắn Bakelite

Nhựa nhiệt rắn chịu được nhiệt độ nung lên đến 100 °C. Nhựa nhiệt rắn có tính chất giòn chứ không dễ tạo hình như nhựa nhiệt dẻo.

Trong phân loại nhựa, nhựa nhiệt rắn có thể được xem là một trong số ít vật liệu không thể tái sản xuất.

Nhựa cứng: PC, POM

Tùy theo quy trình sản xuất mà nhựa cứng có thể chịu được nhiệt độ ở mức khác nhau.

Nhựa cứng

Nhựa cứng (Nguồn: Micaalu)

  • PC (Polycarbonate)

Nhiệt độ nóng chảy của PC là 235-275 ᵒC, nhiệt độ chịu lạnh là -100 ᵒC. PC được tạo hình khác nhau phù hợp với nhu cầu người sử dụng.

Các loại PC thường được thấy trong ứng dụng công nghiệp là tôn nhựa lấy sáng, mái che, mái che giếng trời, v… v…

>>> Xem thêm những điều cần biết về nhựa Polycarbonate (PC) tại: ĐÂY.

  • POM (Polyoxymethylene)

POM nóng chảy ở khoảng 190-230 ᵒC. Trong phân loại nhựa thì POM được đánh giá là dẻo dai, độ đàn hồi tốt.

POM được ứng dụng trong rất nhiều ngành sản xuất như cơ khí, thiết bị gia dụng, linh kiện điện tử.

Phân loại nhựa theo ứng dụng

Ngoài phân loại nhựa theo nhiệt độ nóng chảy thì người ta còn phân loại nhựa theo ứng dụng của chúng. Với mỗi loại nhựa khác nhau sẽ có tính dẻo, tính đàn hồi đặc trưng và được sử dụng làm thành phẩm riêng.

Nhựa thông dụng

Khi phân loại nhựa thông dụng, người ta thường lưu tâm đến vấn đề sức khỏe người tiêu dùng. Nhựa thông dụng được nhiều người sử dụng, phổ biến nên phải ít giải thoát các chất có hại cho môi trường.

Sản phẩm nhựa thông dụng

Sản phẩm nhựa thông dụng

Nhựa thông dụng bao gồm PP, PET, v… v… Mặc dù nhựa PET có giải phóng ra hoạt chất gây ung thư, tuy nhiên các thành phẩm như chai nhựa, chén nhựa PET có khuyến cáo người tiêu dùng chỉ sử dụng 1 lần.

Ngoài ra, nhựa thông dụng thường chịu nhiệt kém (dưới 80 ᵒC). Nếu quá nhiệt sẽ có hiện tượng biến dạng, nóng chảy và giải phóng chất gây hại.

Nhựa chuyên dụng

Nhựa chuyên dụng thường được sử dụng làm chất thay thế, chất kết dính, chất làm nền cho các ma trận có composite.

Nhựa chuyên dụng

Nhựa chuyên dụng (Nguồn: General Kinematics)

Nhựa chuyên dụng được xếp vào các loại nhựa tổng hợp. Vậy nên người ta thường sẽ chỉ áp dụng chúng cho những thành phẩm nhất định.

Ngoài ra, nhựa chuyên dụng được sử dụng rất nhiều trong phòng thí nghiệm.

Nhựa kỹ thuật

Có thể phân loại nhựa kỹ thuật khác với nhựa thông dụng ở nhiệt độ. Nhựa kỹ thuật chịu được nhiệt độ từ 80-160 ᵒC.

Trong tất cả các loại nhựa kỹ thuật, nhựa PC đang được nhiều người lựa chọn để sử dụng nhất, đặc biệt là thiết kế công trình.

>> Xem thêm những mẫu thiết kế ngoại thất Châu Âu bằng Polycarbonate tại: ĐÂY.

Xu hướng thiết kế công trình bằng tôn lấy sáng đang làm mưa làm gió tại thị trường Châu Âu. Nguyên nhân cơ bản nhất là bởi vì hiệu ứng tuyệt vời mà PC mang lại cho công trình là độc nhất vô nhị, không thể thay thế bằng bất kì một loại vật liệu nào khác.

Công trình kiến trúc có sử dụng Polycarbonate

Công trình kiến trúc có sử dụng Polycarbonate (Nguồn: Archdaily)

Không chỉ có các công trình kiến trúc đồ sộ mà ngay cả những chung cư cao cấp tại Việt Nam cũng đang sử dụng vật liệu này làm mái che giếng trời, tô điểm cho từng góc nhỏ của toàn bộ chung cư.

Như vậy, có 2 cách thông dụng phân loại nhựa. Tuy nhiên, để có trải nghiệm thực tế về tính năng của nhựa PC thì khách hàng có thể liên hệ với Nam Viet Plastic. Bộ phận tư vấn sẽ hỗ trợ hết mình cho công trình xây dựng của khách hàng.

Chia sẻ: